Công tác xă hội

  • Định nghĩa CTXH

  • CTXH với Nhóm

  • ĐỀ cương môn học

  • Cẩm nang dành cho nhân  viên CTXH (CTXH với nhóm)

 

1. Định nghĩa Công tác xă hội

Hiện có nhiều định nghĩa khác nhau về công tác xă hội. Có hai định nghĩa đáng chú ư là:

- Định nghĩa của Hiệp hội quốc gia nhân viên xă hội Mỹ (NASW - 1970): "Công tác xă hội là một chuyên ngành để giúp đỡ cá nhân, nhóm hoặc cộng đồng tăng cường hay khôi phục việc thực hiện các chức năng xă hội của họ và tạo những điều kiện thích hợp nhằm đạt được các mục tiêu đó.

- Định nghĩa của hiệp hội nhân viên công tác xă hội Quốc tế thông qua tháng 7 - 2000 tại Montreal - Canada (IFSW): "Nghề Công tác xă hội thúc đẩy sự thay đổi xă hội, giải quyết vấn đề trong mối quan hệ của con người, tăng năng lực và giải phóng cho người dân nhằm giúp cho cuộc sống của họ ngày càng thoải mái, dễ chịu. Vận dụng các lư thuyết về hành vi con người và hệ thống xă hội, Công tác xă hội tương tác vào những điểm giữa con người với môi trường của họ. Nhân quyềnCông bằng xă hội là các nguyên tắc căn bản của nghề"

- Thúc đảy sự thay đổi xă hội: Công tác xă hội là một nghề chuyên hỗ trợ, giúp đỡ những người gặp khó khăn hoặc những ngựi bị đẩy ra ngoài xă hội (người nghèo, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, phụ nữ, người già ...) . Sứ mạng của ngành công tác xă hội là nỗ lực hành động nhằm giảm thiểu: + Những rào cản trong xă hội. + Sự bất công + Sự bất b́nh đẳng

- Giải quyết vấn đề: Tiến tŕnh công tác xă hội tập trung vào việc: Phát hiện những mối quan tâm của con người (ví dụ như việc làm, thu nhập, tâm lư-t́nh cảm ...); Xác định các nhu cầu của con người (ví dụ nhu cầu về ăn, ở, mặc hoặc an toàn, vui chơi, giải trí...); Xác định các nguồn lực bên trong và bên ngoài của con người (Nguồn lực bên trong: sức khoẻ, mong muốn vượt qua hoàn cảnh khó khăn, trí tuệ, kỹ năng hoặc những tiềm năng khác; nguồn lực bên ngoài: sự hỗ trợ của chính quyền, các tổ chức, đất đai...); Trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch và mục tiêu để dáp ứng các nhu cầu đó.

- Con người và môi trường: Nghề công tác xă hội luôn quan tâm tới môi trường sống của những người được giúp đỡ. Môi trường sống bao gồm: môi trường tự nhiên, gia đ́nh, bạn bè, họ hàng, hàng xóm, nhà trường, cơ quan & đồng nghiệp, chính quyền địa phương và hệ thống luật pháp...)

- Tăng năng lực: là một quá tŕnh thay đổi từ bản thân con người về khả năng ( sức mạnh bên trong) hoặc sức mạnh chính trị để con người có được sức mạnh đề vươn lên và có khả năng kiểm oát được bản thân.

2. Các chức năng cơ bản của nghề Công tác xă hội: Nghề công tác xă hội có 4 chức năng - Chắc năng pḥng ngừa Công tác xă hội ngoài việc giải quyết các vấn đề xă hội th́ việc ngăn ngừa những vấn đề mới phát sinh cũng là nhiệm vụ rất quan trọng. Đề làm được việc này công tác nghiên cứu và dự báo xu hướng vận động của xă hội cần được làm tốt, tiếp theo là vận động, tư vấn để chính quyền có những chính sách phù hợp đê ngăn ngừa sự phát sinh các vấn đề xă hội.

- Chức năng Chữa trị Đối với các vấn đề xă hội đang tồn tại th́ nhiệm vụ của ngành Công tác xă hội là góp phần giải quyết các vấn đề đó thông qua việc cung cấp các dịch vụ xă hội như: chăm sóc sức khoẻ, cải thiện t́nh h́nh kinh tế & việc làm, hạ tầng cơ sở, nước sạch vệ sinh môi trường, hỗ trợ tâm lư t́nh cảm...

- Chức năng Phục hồi Có những người hoặc nhóm người khi gặp vấn đề th́ có những tổn thương về mặt thể chất cũng như tâm lư. Do vậy họ cần đựpc giúp đỡ để vựot qua và hoà nhập với xă hội. Ví dụ như một người bị tai nạn dẫn tới khuyết tật về vận động. Họ cần giúp đỡ để phục hồi khả năng vận động và vượt qua tâm lư để tự tin hơn trong cuộc sống.

- Chức năng phát triển Là việc hỗ trợ để cho người gặp khó khăn có thẻ phát huy được những khả năng của bản thân vượt qua khó khăn để vươn lên tự lập trong cuộc sống

3. Các phương pháp của ngành Công tác xă hội: Bao gồm 3 phương pháp

- Công tác xă hội với cá nhân

- Công tác xă hội với nhóm

- Phát triển cộng đồng

Lấy từ “http://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%B4ng_t%C3%A1c_x%C3%A3_h%E1%BB%99i

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC CỦA TRƯỜNG ĐH -BC- TPHCM - CÁC BÀN THAM KHẢO NHA

 

ĐẠI HỌC MỞ – BÁN CÔNG TP. Hồ Chí Minh

                  KHOA XĂ HỘI HỌC

                         ---------------

 

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN CÔNG TÁC XĂ HỘI NHÓM

 

Tên môn học : Phương pháp Công tác xă hội nhóm

Mă môn học :

Số tín chỉ : 3 [2 – 1]

Môn học tiên quyết :

Nhập môn khoa học giao tiếp

Hành vi con người và Môi trường xă hội

An sinh xă hội

Nhập môn Công tác xă hội

Phương pháp Cơng tác xă hội cá nhân

Giảng viên phụ trách : ThS Nguyễn Ngọc Lâm, ĐTDĐ 0918017871, ĐT Khoa 9300951

 

Mô tả môn học :

 

Môn học tŕnh bày phương pháp thứ hai trong thực hành công tác xă hội với các thân chủ có cùng vấn đề khó khăn tương đối giống nhau hoặc có liên quan với nhau. Phương pháp này dựa trên sự tương tác của các thành viên trong một nhóm, mối tương tác này ảnh hưởng đến sự thay đổi hành vi theo hướng tích cực được nhân viên xă hội dự kiến trong một kế họach hành động. Vai tṛ của nhân viên xă hội là xây dựng nhóm, giúp điều ḥa các vai tṛ, sự tham gia tích cực của các nhóm viên trong các hoạt động của nhóm, đánh giá sự biến chuyển hành vi của từng cá nhân trong nhóm cũng như quá tŕnh phát triển của nhóm.

 

 

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC

 

 

I. Mục tiêu của môn học :

 

-         Giúp sinh viên có kiến thức về tâm lư nhóm và kỹ năng điều ḥa sinh họat nhóm

-         Giúp sinh viên có nền tảng kiến thức, các bước thực hiện trong tiến tŕnh công tác xă hội nhóm và các kỹ năng cần thiết để có thể can thiệp giúp điều ḥa sinh họat nhóm nhằm đạt được những mục tiêu xă hội theo kế họach đă dự định.

-         Giúp sinh viên có khả năng thực hành phương pháp công tác xă hội nhóm với các thân chủ có cùng vấn đề giống nhau.

 

 

II. Nội dung giảng dạy :

 

Phần 1 : Tổng quan về Công tác xă hội với nhóm :

 

Mục tiêu :  Giúp sinh viên nhận thức về vai tṛ của nhóm nhỏ và mục triêu của phương pháp nhóm trong CTXH và các loại h́nh ứng dụng phương pháp này.

 

1. Khái niệm :

 

-         Phương pháp ứng dụng những kiến thức, kỹ năng liên quan đến tâm lư (hoặc năng động) nhóm

-         Nhóm nhỏ thân chủ có cùng vấn đề giống nhau hoặc có liên quan đến vấn đề.

-         Các mục tiêu xă hội được thiết lập bởi  nhân viên xă hội trong kế họach hỗ trợ thân chủ ( cá nhân, nhóm, cộng đồng) thay đổi hành vi, thái độ, niềm tin nhằm giúp thân chủ tăng cường năng lực đối phó, chức năng xă hội thông qua các kinh nghiệm của nhóm có mục đích nhằm để giải quyết vấn đề của ḿnh và thỏa măn nhu cầu.

 

2. Các mục tiêu của Công tác xă hội nhóm :

 

o       Khảo sát về cá nhân : nhu cầu/khả năng/hành vi (nhóm hỗ trợ trẻ ph5m pháp, trẻ em đường phố).

o       Duy tŕ và hỗ trợ cá nhân : Hỗ trợ cá nhân đương đầu với những khó khăn của cá nhân hay trước hoàn cảnh xă hội ( nhóm người khuyết tật)

o       Thay đổi cá nhân : từ những hành vi cá biệt đến phát triển nhân cách do các yếu tố như : kiểm soát xă hội, xă hội hóa, quan hệ tương tác, giá trị và thái độ cá nhân, hoàn cảnh kinh tế ( t́m việc làm cho người thất nghiệp), Khám phá bản thân và cảm xúc của ḿnh (nhóm tăng năng lực), phát triển nhân cách.

o       Giáo dục, cung cấp thông tin ( nhóm giáo dục sức khoẻ)

o       Bù trừ/ giải trí

o       Môi trường trung gian giữa cá nhân và hệ thống xă hội : nhóm bệnh nhân và bệnh viện

o       Thay đổi nhóm và/hoặc hỗ trợ :nhóm gia đ́nh, nhóm trẻ phạm pháp,

o       Thay đổi môi trường : phát triển cộng đồng, nhóm phụ huynh của trường mẫu giáo…

o       Thay đổi xă hội : Tăng nhận thức xă hội (nhận thức về người khuyết tật, chia sẻ quyền lực…)

 

3. Các đặc điểm của công tác xă hội với nhóm :

 

-         Hoạt động nhóm là nơi thỏa măn nhu cầu của cá nhân.

-         Đối tượng tác động là mối quan hệ tương tác trong nhóm.

-         Nhóm tăng cường khả năng tự giải quyết vấn đề

-         Ảnh hưởng của nhóm giúp thay đổi hành vi, thái độ của cá nhân.

-         Nhóm là một môi trường bộc lộ.

-         Các  yếu tố quan trọng cần quan tâm trong CTXH nhóm : 7 yếu tố :

            * Đối tượng là ai

            * Nơi sinh hoạt, bối cảnh sinh hoạt

            * Nhu cầu ǵ cần được đáp ứng

            * Mục tiêu cần đạt được

            * Giá trị : sinh hoạt nhóm dựa trên quan điểm ǵ

            * Lư thuyết : sử dụng viển cảnh lư thuyết nào

            * Phương cách thực hành : cơ cấu, vai tṛ, trách nhiệm, mối quan hệ bên trong và bên ngoài nhóm, các hoạt động nào được sử dụng, cách thức tổ chức…

 

4. Các loại h́nh nhóm:

 

-         Nhóm giải trí : Rèn luyện và phát triển nhân cách

-         Nhóm giáo dục : Kiến thức và kỹ năng ( Nhóm các bà mẹ, nhóm chăn nuôi..)

-         Nhóm tự giúp : Nhóm t́nh nguyện hỗ trợ nhau để vượt khó (nhóm các phụ huynh trẻ khuyết tật).

-         Nhóm với mục đích xă hội hóa : Nhóm giúp tăng cường khả năng xă hội.

-         Nhóm trị liệu : Nhóm chia sẻ cảm xúc về vấn đề mắc phải.

-         Nhóm trợ giúp : Giúp tăng cường khả năng đồng cảm với người khác.

 

5. Các quy điều đạo đức trong công tác xă hội nhóm :

 

(Theo các quy điều đạo đức của ngành CTXH)

 

6. Những thuận lợi và bất lợi trong trị liệu thông qua nhóm

 

            6.1. Những thuận lợi :

 

·    Giúp những kinh nghiệm xă hội

·    Nhóm với nhu cầu chung có thể là nguồn hỗ trợ lẫn nhau và giải quyết vấn đề

·    Thái độ, cảm xúc, hành vi có thể thay đổi trong bối cảnh nhóm do tương tác xă hội, đảm nhận vai tṛ, củng cố, phản hồi (cửia sổ Johari)

·    Trong một nhóm, mỗi thành viên là một người giúp đỡ tiềm năng

·    Một nhóm có thể sinh hoạt một cách dân chủ và tự quyết, cung cấp quyền lực hơn cho thân chủ

·    Môi trường nhóm thích hợp cho đối tượng thụ hưởng các dịch vụ

·    CTXH nhóm làm giảm thời gian và công việc của NVXH.

 

            6.2. Những bất lợi :

 

            * Vấn đề riêng tư khó được duy tŕ trong nhóm

            * Nhóm trong tổ chức phức tạp hơn, khó sinh hoạt

            * Nhóm cần nhiều tài nguyên : quỹ, trang bị, tiện nghi, di chuyển, thương lượng

            * Cá nhân ít được quan tâm riêng biệt hơn trong nhóm

            * Cá nhân trong dễ bị “dán nhăn”hơn

            * Nhóm có thể làm hỏng thiểu số

           

7. Lịch sử phát triển phương pháp công tác xă hội nhóm

 

-         H́nh thành từ thập niên 1960 tại Anh quốc bắt nguồn từ sinh hoạt riêng của các nhóm NVXH để tự đánh giá và đánh giá hiệu quả của CTXH cá nhân.

-         Cùg thời ấy, CTXH nhóm cũng đă xuất hiện tại Bắc Mỹ cùng với những nghiên cứu về năng động nhóm (ngành tâm lư). Từ ảnh hưởng của Mỹ,  CTXH nhóm được dần dần sử dụng nhiều hơn vào thập niên 1970 để cải tiến các phương pháp can thiệp.

-         Từ 1980 tại Anh bắt đầu áp dụng phương pháp nhóm để hỗ trợ cho thanh thiếu niên phạm pháp, nhóm đang trong thời gian quan chế sau khi ra tù trở về cộng đồng…

 

-         Sự khác biệt giữa công tác xă hội cá nhân và nhóm

 

·      CTXH cá nhân : khám phá bên trong liên quan đến các tiếp cận diễn biến tâm lư với sự chuẩn bị tài nguyên thật cụ thể trong khi CTXH nhóm dựa trên chương tŕnh hoạt động kích thích các nhóm viên hành động.;

·      CTXH cá nhân nhắm đến giải quyết vấn đề và phục hồi trong khi CTXH nhóm dùng bầu khí vui tưởi để giải quyết vấn đề.

·      Phương pháp CTXH nhóm tại cơ sở có mục tiêu và quan tâm khác với phương pháp sự dụng trong CTXH cá nhân

·      Đối tượng của CTXH cá nhân phần lớn là người kém may mắn, thiếu thốn, kém năng lực ( từ được dùng là thân chủ) trong khi đối tượng của CTXH nhóm bao gồm nhiều loại thành phần hơn (từ được thích dùng hơn là thành viên hơn là thân chủ ), nhắm đến mặt mạnh hơn là mặt yếu.

·      Các báo cáo của CTXH cá nhân quan tâm nhiều về đầu ra, chuẩn đoán, trị liệu trong khi các báo cáo trong CTXH nhóm chú trọng đến tiến tŕnh nhóm.

 

-         Các thuyết ảnh hưởng đến phương pháp công tác xă hội nhóm :

 

·      Thuyết hệ thống :Nhóm là một hệ thống các yếu tố tương tác lẫn nhau. Theo Parsons (1951), nhóm là hệ thống xă hội với những thành viên tùy thuộc lẫn nhau để duy tŕ trật tự và sự cân bằng như một thể thống nhất, huy động tài nguyên và hành động để đáp ứng các nhu cầu thay đổi để được tồn tại.

·      Thuyết Tâm lư năng động : Nhóm ảnh hưởng lên hành vi con người : Freud (1922)và Frank Moreno ( psychodrama – Tâm kịch). Qua nhóm, cá nhân nh́n lại kinh nghiệm sống của ḿnh, xem xét lại những mâu thuẩn chưa được giải quyết.

·      Thuyết học hỏi (Bandura, 1977) : Hành vi của thành viên nhóm đóng vai tṛ tác động, kích thích thành viên khác. Nếu A ứng xử như thế nào đó và B đồng t́nh th́ A sẽ tiếp tục ứng xử như thế, c̣n ngược th́ A sẽ không ứng xứ như thế trong tương lai.

·      Thuyết hiện trường (field) : Kurt Lewin ( 1947) : Nhóm có khoảng không gian sống, có vị trí so với vật thể khác trong không gian đó, nó di chuyển theo đuổi mục tiêu của nó và vượt qua các trở ngại. Có 6 khái niệm để hiểu nguồn lực trong nhóm : Vai tṛ, quy tắc, quyền lực, sự gắn kết, sự đồng thuận và sự phối hợp.

·      Thuyết trao đổi xă hội : Chú trọng đến hành vi cá nhân của thành viên nhóm. Đối với cá nhân,quyết định thể hiện hành vi dựa trên sự so sánh giữa thưởng và phạt xuấ`t phát từ các hành vi.

 

Phần 2 : Tâm lư nhóm và năng động nhóm.

 

Mục tiêu : Giúp sinh viên hiểu thế nào là :

 

-         Tâm lư nhóm : Khi nói đến mối tương tác giữa các nhóm viên và các giai đoạn phát triển của nhóm.

-         Năng động nhóm : Khi nói đến sự biến chuyển của các vai tṛ và vi trí của các nhóm viên lúc tham gia sinh hoat nhóm.

-         Vai tṛ và tác động của nhóm nhỏ trong cuộc sống

 

 

1. Nhóm nhỏ trong cuộc sống :

 

-         Khái niệm nhóm nhỏ : Tập hợp những con người có hành vi tương tác nhau trên cơ sở kỳ vọng chung, bao gồm một số vị trí và vai tṛ để thực hiện các mục tiêu chung.

-         Nhóm tự nhiên, nhóm được thành lập, nhu cầu gia nhập nhóm của con người trong cuộc sống.

-         Nhóm nhỏ đáp ứng các nhu cầu cơ bản của con người (liên hệ các nhu cầu cơ bản của Abraham Maslow : Nhu cầu sinh tồn, nhu cầu được an toàn, nhu cầu giao tiếp, nhu cầu được tôn trọng, nhu cầu tự thể hiện).

-         Nhóm nhỏ đóng vai tṛ thay thế vai tṛ người MẸ khi ta lớn.

           

2. Nhóm nhỏ giúp cá nhân thay đổi hành vi :

 

-         Thực nghiệm tâm lư về việc sử dụng thực phẩm (ḷng ḅ) sau Thế chiến thứ II.

-         Nhóm tạo sự biến chuyển về mặt tâm lư xă hội ở mỗi cá nhân.

-         Nhóm nhỏ giúp cá nhân thay đổi hành vi ( tích cực hoặc tiêu cực) để thích nghi với vai tṛ và vị trí mong muốn trong nhóm.

-         Các yếu tố giúp thay đổi hành vi khi tham gia nhóm :

·      Cố gắng thích nghi với nhóm.

·      Quy tắc nhóm tạo áp lực lên các thành viên.

·      Tự bộc lộ, chia sẻ.

·      Khám phá bản thân qua sự phản hồi của người khác về ḿnh.

·      Bắt chước người khác.

·      Khám phá những giá trị mới ( giá trị của nhóm).

 

3. Các vai tṛ được thể hiện trong nhóm :

 

            - Các đặc điểm tâm lư của nhóm :        

·      Mối quan hệ tương tác

·      Chia sẻ mục tiêu chung : mục tiêu càng rơ th́ mối tương tác càng mạnh.

·      Hệ thống các quy tắc : sự tuân thủ.

·      Cơ cấu chính thức và phi chính thức ( cơ cấu ngầm) – Bài tập trắc lượng xă hội ( sociogram). Các vấn đề của cơ cấu chính thức và phi chính thức.

·      Các vai tṛ thể hiện trong nhóm : vai tṛ hướng về công việc, vai tṛ củng cố nhóm, vai tṛ liên quan đến nhu cầu cá nhân ( hoặc vai tṛ cản trở hay vai tṛ thúc đẫy). Các vai tṛ này luôn biển đổi làm cho nhóm năng động, ảnh hưởng lên từng con người trong nhóm.

- Bài tập thể hiện 8 vai tṛ chính thường thể hiện trong nhóm.

 

4. Các giai đoạn phát triển của nhóm :

 

-         Giai đoạn thành lập : Giai đoạn t́m hiểu, thăm ḍ nhau.

-         Giai đoạn “băo táp”: Giai đoạn cạnh tranh, xác định vị trí của ḿnh trong nhóm.

-         Giai đoạn ổn định: Giai đoạn chấp nhận sự khác biệt của nhau, môi trường thay đổi.

-         Giai đoạn trưởng thành: Giai đoạn chia sẻ lănh đạo và trách nhiệm.

-         Giai đoạn kết thúc : Khi các mục tiêu của nhóm đă đạt.

 

 

Phần 3 : Tiến tŕnh công tác xă hội với nhóm.

 

Mục tiêu : Qua phần này, sinh viên nắm được các bước cần thực hiện khi thực hành CTXH nhóm, những vấn đề cần chú trọng trong vai tṛ của nhân viên xă hội để đạt được mục tiêu xă hội.

 

1. Thành lập nhóm :

 

-         Đánh giá t́nh h́nh, vấn đề và nhu cầu của các thân chủ.

-         Mục đích thành lập nhóm phải rơ ràng và được mọi người chia sẻ.

-         Chú ư mục tiêu riêng của cá nhân và mục tiêu chung của nhóm.

-         Mục tiêu chính là cơ sở để chọn người đưa vào nhóm.

-         Một số vấn đề khi lập nhóm : tuổi, tŕnh độ văn hóa, giới tính, sở thích.

-         Xây dựng kế hoạch hoạt động của nhóm, phương cách xây dựng kế hoạch ( chú ư là các hoạt động của nhóm chỉ là công cụ chứ không phải là mục tiêu)

 

2. Khảo sát nhóm :

 

- T́m hiểu mối quan hệ cá nhân

- T́m hiểu tiến tŕnh

- T́m hiểu chức năng, vai tṛ của các thành viên nhóm

- T́m hiểu môi trường sinh hoạt nhóm

 

3. Duy tŕ nhóm :

 

-         Coi trọng cả hai khía cạnh : Công việc và con người

-         Kế hoạch hoạt động phải phù hợp với nhu cầu và hướng đến mục tiêu thay đổi hành vi, thái độ và trị liệu.

-         Các phương pháp can thiệp nhằm trị liệu :

·      Phương pháp căn bản

·      Phương pháp riêng biệt

-         Đánh giá thường xuyên :

·      Hành vi và vai tṛ của cá nhân trong nhóm,

·      Quá tŕnh phát triển của nhóm.

·      Mối quan hệ trong nhóm.

 

 

4. Kết thúc nhóm :

 

-         Các mục tiêu xă hội đă đạt được.

-         Công tác đánh giá

-         Nhóm viên được tăng năng lực giải quyết vấn đề.

 

5 . Vai tṛ của nhân viên xă hội :

 

-         T́m hiểu cơ cấu chính thức và phi chính thức của nhóm, giúp cho hai cơ cấu này gần nhau.

-         Tác động vào mối tương tác giữa các thành viên trong nhóm, giúp các thành viên nhón kỹ năng diễn đạt.

-         Am hiểu tâm lư cá nhân và chẩn đoán được diễn biến tâm lư trong nhóm

-         Phát hiện nhu cầu, khó khăn, thuận lợi của từng cá nhân để có hướng hỗ trợ.

-         Hỗ trợ nhóm xây dựng chương tŕnh hành động và điều phối các hoạt động của nhóm.

-         Xác định rơ vai tṛ của ḿnh : xúc tác hay lănh đạo ( tùy thuộc vào đặc điểm của từng nhóm).

 

Phần 4 : Một số vấn đề cần quan tâm trong công tác xă hội với nhóm.

 

Mục tiêu : Giúp sinh viên có sự hiểu biết về một số đặc điểm của nhóm nhỏ để sự can thiệp của nhân viên xă hội được hiệu quả.

 

1. Hiểu biết một số vấn đề của nhóm để tác động hiệu quả :

-         Khi có vướng mắc trong truyền thông

-         Khi có mâu thuẫn trong nhóm

-         Khi có xu hướng thống trị của thiểu số trong nhóm.

-         Khi có hiện tượng ngôi sao trong nhóm.

-         Khi có hiện tượng cá nhân bị bỏ rơi trong nhóm.

-         Khi cơ cấu phi chính thức lấn áp cơ cấu chính thức.

 

2. Các điều kiện thuận lợi cho mối quan hệ tương tác và bầu khí tâm lư xă hội :

 

-         Mọi người tham gia đồng đều và b́nh đẳng.

-         Lấy quyết định một cách dân chủ.

-         Các mối tương giao thật sự cởi mở và chân t́nh.

-         Xây dựng thói quen hợp tác.

-         Nhân viên xă hội trực tiếp điều hành nhóm hoặc một thành viên của nhóm có khả năng với sự hỗ trợ của nhân viên xă hội.

 

3. Vai tṛ của trưởng nhóm :

 

-         Làm rơ các đề nghị

-         Duy tŕ thảo luận vào trọng tâm

-         Khuyến khích sự bộc lộ tự do và có ư nghĩa.

-         Giúp nhóm lường trước hậu quả của các lựa chọn khác nhau.

-         Giúp nhóm giải quyết mâu thuẩn

-         Giúp nhóm lấy quyết định.

-         Giúp nhóm dấn thân vào hành động.

 

Phần 5 : Kết luận.

 

-         Trong công tác xă hội, nhóm là một hệ thống được thiết lập bởi nhân viên xă hội để phục vụ cho các nhu cầu của các thành viên nhóm. Các thành viên thân chủ này chỉ tham gia vào nhóm khi nhóm đó thực sự phục vụ nhu cầu của nhóm.

-         Nhóm là môi trường giúp đỡ song phương.

-         Điều mà nhân viên xă hội cần tránh là làm nhân vật trung tâm.

-          

III. Thực hành tại lớp :

 

            Các sinh viên sẽ thực hành trên phân tích nhóm học tập của sinh viên để hiểu về mối quan hệ, vai tṛ của các thành viên nhóm, vai tṛ lănh đạo trong nhóm. Sau đó, sinh viên sẽ phân tích các trường hợp công tác xă hội nhóm đă có để nhận thức về tiến tŕnh can thiệp của nhân viên xă hội trong phương pháp này.

 

VI.       ĐÁNH GIÁ

 

Thi cuối kỳ 70%, tham gia tại lớp 30%

 

VII. SÁCH GIÁO KHOA

 

[1] Andrea Bernstein & Jacquie Withers, Social Work, a beginner’s text, Juta &Company Ltd, 1997.

[2] Mary Ann Forgey & Carol S. Cohen, Công tác xă hội chuyên nghiệp, Khoa Phụ nữ học, ĐHMBC TP.HCM,  1997.

[3]. Nguyễn Ngọc Lâm, Khoa học giao tiếp, Khoa PNH, ĐHMBC TP.HCM., 1998.

[4] Nguyễn Thị Oanh, Công tác xă hội đại cương, NXB Giáo dục, 1998.

[5] Ronald W. Toseland, Robert F.Rivas, An introduction to Group work Practice, 3d Edition, Allyn &Bacon, USA, 1997.

 

 

VIII. TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

[1] Pamella Klein Odhner, Giới thiệu thực hành công tác xă hội, tập 1-2, tài liệu tập huấn, 1998.

[2] Hội Chữ Thập Đỏ Việt nam, Tài liệu tập huấn Công tác xă hội, Hà nội, 1997.

CẨM NANG DÀNH CHO NHÂN VIÊN CTXH- VỀ CTXH VỚI NHÓM